ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG GIAI ĐOẠN NĂM 2016 – 2020

Chủ nhật - 20/05/2018 20:40 412 0
ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG GIAI ĐOẠN NĂM 2016 – 2020
khuyến công
khuyến công
      Chương trình khuyến công địa phương tỉnh Tây Ninh giai đoạn năm 2016 – 2020 đã được UBND tỉnh Tây Ninh phê duyệt tại Quyết định số 2937/QĐ-UBND ngày 14/12/2015. Tuy nhiên trong quá trình triển khai thực hiện có khó khăn do một số nội dung hỗ trợ chưa phù hợp với thực tế nhu cầu của các cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Do đó Sở Công Thương tỉnh Tây Ninh đã tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh một số nội dung của Chương trình cho phù hợp với thực tiễn. Ngày 11/5/2017 UBND tỉnh Tây Ninh đã ban hành Quyết định số 1061/QĐ-UBND ngày 11/5/2017 điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của Chương trình khuyến công kèm theo Quyết định số 2937/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của UBND tỉnh Tây Ninh. Sau khi Chương trình khuyến công được điều chỉnh bước đầu đã mang lại kết quả phụ hợp với thực tế nhu cầu cần hỗ trợ của cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh trong năm 2017. Chương trình được điều chỉnh như sau:
Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của Chương trình khuyến công địa phương giai đoạn 2016-2020 phê duyệt kèm theo Quyết định số 2937/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh, như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung mục tiêu cụ thể tại khoản 2, Mục I, Phần II:
 “2. Mục tiêu cụ thể: Giai đoạn 2016-2020, có trên 120 lượt doanh nghiệp, cơ sở CNNT trên địa bàn tỉnh được hỗ trợ tChương trình khuyến công; Thông qua Chương trình khuyến công tạo việc làm cho khoảng 400-500 lao động nông thôn.
- Tổ chức 01 kỳ tập huấn sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp; hỗ trợ 07 cơ sở trong việc đánh giá nhanh một số ngành, nghề về sản xuất sạch hơn trong công nghiệp; hỗ trợ kiểm toán năng lượng (tiết kiệm điện) cho 07 cơ sở CNNT; tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm công tác khuyến công các tỉnh, thành phố; hỗ trợ  45 cơ sở chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc thiết bị vào sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp; hỗ trợ xây dựng 01 mô hình thí điểm về sản xuất sạch hơn trong công nghiệp; tham gia 05 kỳ hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn tiêu biểu phía Nam; hỗ trợ 50 lượt cơ sở CNNT tham gia hội chợ triển lãm; hỗ trợ 05 cơ sở CNNT xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường; tổ chức 02 đợt bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp huyện/thành phố và tỉnh; tổ chức xét tặng danh hiệu “nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” cấp tỉnh trong lĩnh vực thủ công mỹ nghệ.
- Xuất bản 05 bản tin khuyến công; hỗ trợ 05 kỳ quản lý và duy trì Website Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển Công nghiệp Tây Ninh; tổ chức 02 hội nghị tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ công tác khuyến công; tổ chức 05 hội nghị sơ tổng kết công tác khuyến công; hỗ trợ 04 đợt xây dựng, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn, triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công; phụ cấp 05 đợt duy trì mạng lưới cộng tác viên khuyến công cấp huyện/thành phố.
- Nâng cao hoạt động thông tin tuyên truyền trên nhiều thông tin đại chúng;  nhận thức lợi ích của việc áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp được phổ biến rộng rãi; tăng số lượng cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn.
- Đẩy mạnh hoạt động tư vấn phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh.”
2. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung nội dung Mục III, Phần II, (Phụ lục kèm theo):
“1. Hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp, nhận thức và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp
- Tổ chức 01 lớp tập huấn sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp;
- Hỗ trợ 07 dự án đánh giá nhanh một số ngành, nghề trọng tâm về SXSH trong công nghiệp;
- Hỗ trợ 07 dự án về kiểm toán năng lượng (tiết kiệm điện) đối với doanh nghiệp trọng tâm;
- Tổ chức 04 đợt tham quan, học tập kinh nghiệp công tác khuyến công.
2. Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; xây dựng các mô hình thí điểm về sản xuất sạch hơn
- Hỗ trợ khoảng 45 dự án chuyển giao công nghệ, ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, hiện đại vào sản xuất cho các cơ sở CNNT nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Hỗ trợ xây dựng thí điểm 01 dự án nhằm nhân rộng các mô hình áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp cho các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn.
3. Phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, thông qua tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu. Hỗ trợ tổ chức hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ; hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm. Hỗ trợ xây dựng, đăng ký thương hiệu và đầu tư các phòng trưng bày để giới thiệu quảng bá sản phẩm và các hoạt động xúc tiến thương mại khác.
- Tham gia 05 kỳ hội chợ và hỗ trợ 50 lượt cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn tiêu biểu khu vực phía Nam;
- Tổ chức 02 đợt bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu 02 cấp (huyện, tỉnh).
          4. Hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường
          Hỗ trợ  05 cơ sở công nghiệp nông thôn xây dựng, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường trong sản xuất.
          5. Xét tặng danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân cấp tỉnh
          Tổ chức 02 kỳ xét tặng danh hiệu “nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực thủ công mỹ nghệ cấp tỉnh.
6. Cung cấp thông tin về chính sách phát triển công nghiệp, khuyến công, thông tin thị trường, phổ biến kinh nghiệm, mô hình sản xuất kinh doanh điển hình, sản xuất sạch hơn trong công nghiệp thông qua các hình thức như: Xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin, ấn phẩm; xây dựng dữ liệu, trang thông tin điện tư; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác
- Xuất bản bản tin khuyến công cung cấp thông tin về hoạt động khuyến công (1kỳ/năm);
- Quản lý và duy trì Website Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển Công nghiệp Tây Ninh.
7. Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh
- Xây dựng, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn, triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công;
- Tổ chức các hội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết hoạt động khuyến công, chi khen thưởng;
- Chi phí hỗ trợ công tác quản lý khuyến công: phụ cấp mạng lưới cộng tác viên cấp huyện/thành phố.”
3. Sửa đổi, bổ sung nội dung  Khoản 3, Mục VI Phần II:
3. Công tác thông tin tuyên truyền: Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, nâng cao nhận thức đầu tư của người dân, doanh nghiệp vể cải tiến dây chuyền, trang thiết bị công nghệ mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh, ổn định lâu dài, đảm bảo an toàn, thân thiện môi trường, phát triển bền  vững; nâng cao vai trò của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công.”
4. Sửa đổi nội dung Khoản 1, Mục VII  Phần II:
“Đối với kinh phí khuyến công địa phương nêu trên chỉ mang tính kế hoạch định hướng. Hằng năm, căn cứ vào tình hình khả năng ngân sách Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Chương trình khuyến công theo quy định hiện hành.”
5. Bổ sung nội dung Khoản 3 Phần III:
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Có ý kiến đối với các đề án hỗ trợ chuyển giao công nghệ, ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, làm cơ sở để xét duyệt hỗ trợ.
 

Tác giả bài viết: TTKC

Nguồn tin: Trung tâm Khuyến công & TVPTCN Tây Ninh:

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Thăm dò ý kiến

Lợi ích của doanh nghiệp, cơ sở CNNT khi tham gia hoạt động Khuyến công

Thống kê truy cập
  • Đang truy cập15
  • Hôm nay2,101
  • Tháng hiện tại98,848
  • Tổng lượt truy cập2,119,953
khuyến công các tỉnh
Đăng ký nhận tin qua Email

Vui lòng nhập Email cần nhận

TỶ GIÁ NGOẠI TỆ
Code Buy Transfer Sell
AUD 16,212.09 16,309.95 16,488.07
CAD 17,017.77 17,172.32 17,359.86
CHF 23,031.15 23,193.50 23,493.74
DKK - 3,457.90 3,566.29
EUR 26,001.86 26,080.10 26,731.56
GBP 30,242.47 30,455.66 30,726.75
HKD 2,914.92 2,935.47 2,979.42
INR - 334.91 348.05
JPY 204.27 206.33 212.32
KRW 18.85 19.84 20.87
KWD - 76,398.36 79,396.02
MYR - 5,665.03 5,738.36
NOK - 2,665.60 2,749.16
RUB - 358.49 399.47
SAR - 6,173.32 6,415.54
SEK - 2,469.37 2,531.54
SGD 16,944.95 17,064.40 17,250.76
THB 718.49 718.49 748.46
USD 23,155.00 23,155.00 23,255.00
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây